Wednesday, June 30, 2010

Giang hành, vô đề - Tiền Khởi

Photobucket

江行無題 錢起


睡穩葉舟輕
風微浪不惊
任君蘆葦岸
終夜動秋聲

Giang hành, vô đề - Tiền Khởi

Thụy ổn, diệp chu khinh,
Phong vi, lãng bất kinh.
Nhậm quân lô vĩ ngạn,
Chung dạ động thu thanh.

Đi Trên Sông , Không Đề
Nhè Nhẹ thuyền trôi vào giấc mộng
Tàn cơn gió nổi sóng đa tình
Lau bạc đầu khuya lòng lay động
Vì gió thu đêm chợt cựa mình ...

Friday, June 25, 2010

MEMBERSHIP APPLICATION - Shintaikudokaikan

 Photobucket                                            
Shintaikudokaikan Karate


MEMBERSHIP APPLICATION

NAME: _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

DATES OF BIRTH : _ _/_ _/_ _ _ _ AGE : _ _ _

ADDRESS : _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

TELEPHONE : _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

EMAIL : _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _


1. Whilst all care is taken by the Shintaikudokaikan Karate , karate is a contact sport and a dangerous recreational activity and injuries, including but not limited to permanent disability, can occur. I fully understand that the Shintaikudokaikan Karate Organizations accepts no responsibilities for any injuries incurred, & agree to abide by all rules of the Shintaikudokaikan Karate Organizations . I also agree to do what I am told when I am told & how I am told.


2. I, the undersigned in consideration, & a condition of acceptance of my entry of the above school for myself, my heirs, executors & administrators, hereby waive all & any claims, right of cause or action which I or they might otherwise have, arisen out of any life or injury, damage or loss of any description whatsoever which I may sustain in the course of or consequent upon my entry or partition in the said school.


3. I agree to allow photographs or images of myself/my child to be placed on the Shintaikudokaikan Karate Organizations website and to otherwise be used for promotional or instructive purposes.


4. This waiver, release & discharge shall be & operates in favour of all persons, corporations & bodies involved or otherwise engaged in promoting or staging the event & the servants, agents, representatives & officers of any of them.

BY SIGNING THIS FORM I HAVE READ, UNDERSTOOD & AGREE TO ALL OF THE ABOVE :


Signature of Applicant       Date



Signature of Parent or Guardian for applicants under 18 years old Date

Shintaikudokaikan Karate

Photobucket

                        Shintaikudokaikan Karate

Hitotsu, jinkaku kansei ni tsutomurukoto.
Một ! Cố gắng để hoàn hảo nhân cách


Hitotsu, makoto no michi wo mamorukoto.
Một ! Bảo vệ con đường của sự thật, trung thành


Hitotsu, doryoku no seishin wo yashinaukoto.
Một ! Tâm hồn luôn hướng thượng


Hitotsu, reigi wo omonzurukoto.
Một ! Tôn trọng kỹ cương, tông trọng kẻ khác


Hitotsu, kekki no yuu wo imashimurukoto.
Một ! Tránh xa tin thần bạo động.

Karate is a martial art developed in the Ryukyu Islands in what is now Okinawa, Japan. It was developed from indigenous fighting methods called te and and Chinese kenpo . Karate is a striking art using punching, kicking, knee and elbow strikes, and open-handed techniques such as knife-hands (karate chop). Grappling, locks, restraints, throws, and vital point strikes are taught in some styles . A karate practitioner is called a karateka , Karate developed in the Ryukyu Kingdom prior to its 19th century annexation by Japan. It was brought to the Japanese mainland in the early 20th century during a time of cultural exchanges between the Japanese and the Ryukyuans. In 1922 the Japanese Ministry of Education invited Gichin Funakoshi to Tokyo to give a karate demonstration. In 1924 Keio University established the first university karate club in Japan and by 1932 . After the second world war, Okinawa became an important United States military site and karate became popular among servicemen stationed there . The martial arts movies of the 1960s and 1970s served to greatly increase its popularity and the word karate began to be used in a generic way to refer to all striking-based Oriental martial arts. Karate schools began appearing across the world, catering to those with casual interest as well as those seeking a deeper study of the art .

LỊCH SỬ KARATEDO

Karate hay Karate-Do là một môn võ thuật truyền thống của vùng Okinawa (Nhật Bản). Karate có tiếng là nghệ thuật chiến đấu với các đòn đặc trưng như đấm, đá, cú đánh cùi chỏ, đầu gối và các kỹ thuật đánh bằng bàn tay mở. Trong Karate còn có các kỹ thuật đấm móc, các kỹ thuật đấm đá liên hoàn, các đòn khóa, chặn, né, quật ngã và những miếng đánh vào chỗ hiểm. Để tăng sức cho các động tác tấn đỡ, Karate sử dụng kỹ thuật xoay hông hay kỹ thuật kime, để tập trung lực năng lượng toàn cơ thể vào thời điểm tác động của cú đánh.

XUẤT XỨ TÊN GỌI 'KARATE:
Trước đây, khi mới chỉ giới hạn ở Okinawa, môn võ này được gọi là Totei theo ngôn ngữ ở đây, và được viết là "Tangsho", Đường thủ, tức các môn võ thuật có gốc từ Trung Hoa). Vào thời Minh Trị, môn võ này bắt đầu được truyền vào lãnh thổ chính của Nhật Bản, thì chữ Karate được giữ nguyên cách viết này. Tuy nhiên, do thường bị hiểu không đúng là 'võ Tàu', cộng thêm việc môn võ này thường chỉ dùng tay không để chiến đấu, nên người Nhật bắt đầu từ thay thế chữ 唐 bằng một chữ khác có cùng cách phát âm và mang nghĩa 'KHÔNG'. Tên gọi Karate và cách viết bắt đầu như vậy từ thập niên 1960. Giống như nhiều môn khác ở Nhật Bản (Trà đạo, Thư đạo, Cung đạo, Kiếm đạo, Côn đạo, Hoa đạo ...), karate được gắn thêm vĩ tố 'Đạo', phát âm trong tiếng Nhật là 'DO'. Vì thế, có tên Karate-Do.


LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Những nghiên cứu gần đây cho thấy Karate được phát triển trên cơ sở tổng hợp các các phương thức chiến đấu của người Ryukyu với các môn võ thuật ở phía Nam Trung Quốc nhằm chống lại ách đô hộ hà khắc mà giới cai trị Nhật Bản áp đặt lên dân bản xứ bấy giờ. Tuy nhiên, xuất xứ chính xác của môn võ này còn chưa được xác định, bởi không tìm được thư tịch cổ nào của Vương quốc Lưu Cầu xưa ghi chép về môn võ này. Người ta chỉ có thể đưa ra được những giả thiết về nguồn gốc của Karate.
Xuất phát từ các điệu múa vùng nông thôn Lưu Cầu, một môn võ (người Ryukyu gọi là dei và viết bằng chữ Hán) hình thành và phát triển thành Todei. Đây là giả thiết do Asato Anko đưa ra.
Do tập đoàn người Hoa từ Phúc Kiến di cư sang Okinawa và định cư tại thôn Kuninda ở Naha và truyền các môn võ thuật Trung Quốc tới đây. Vì thế mà có tên gọi là tote với chữ to (Đường) chỉ Trung Quốc, còn te (Thủ) nghĩa là 'võ'.
Theo con đường thương mại tới Okinawa. Vương quốc Lưu Cầu xưa có quan hệ thương mại rộng rãi với Trung Quốc và các quốc gia Đông Nam Á. Các môn võ thuật có thể từ các miền đất này theo các thuyền buôn và truyền tới Okinawa. Bắt nguồn từ môn vật của Okinawa có tên là shima.
PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP

Việc tập luyện Karate hiện đại được chia làm ba phần chính: kỹ thuật cơ bản ('Kihon' theo tiếng Nhật), Quyền ('Kata') và tập luyện giao đấu ('Kumite')
Kỹ thuật cơ bản (Kihon) được tập luyện từ các kỹ thuật cơ bản (kỹ thuật đấm, động tác chân, các thế tấn) của môn võ. Đây là thể hiện 'mặt chung' của môn võ mà phần lớn mọi người thừa nhận, ví dụ những bước thực hành đòn đấm.
Kata nghĩa là 'bài quyền' hay 'khuôn mẫu' 'bài hình', tuy nhiên nó không phải là các động tác múa. Các bài kata chính là các bài mẫu vận động và chiêu thức thể hiện các nguyên lý chiến đấu trong thực tế. Kata có thể là chuỗi các hành động cố định hoặc di chuyển nhằm vào các kiểu tấn công và phòng thủ khác nhau. Mục đích của kata là hệ thống hóa lại các đòn thế cho dễ nhớ dễ thuộc và những bài kata đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp tùy theo trình độ của môn sinh.

Shintaikudokaikan Karate

Thursday, June 10, 2010

Lâm Giang Tiên - Dương Thận

臨江仙 - 楊慎

滾滾長江東逝水,
浪花淘盡度英雄 .
非成敗轉頭都空
山 依舊在,夕陽紅
白發漁樵江渚上,
慣看秋月春青風.
一壺濁酒喜相逢
古今都付笑談中.

Lâm Giang Tiên - Dương Thận

Cổn cổn Trường Giang đông thệ thuỷ,
Lãng hoa đào tận chí anh hùng.
Thị phi thành bại chuyển đầu không
Sơn y cựu tại , tịch dương hồng.


Bạch phát ngư tiều giang chử thượng,
Quán khan thu nguyệt tận xuân phong.
Nhất hồ trọc tửu hỉ tương phùng
Cổ kim đa thiểu tiếu đàm trung

Cảnh sông núi

Cuồn cuộn sông dài tuôn biển đông 
Hoa rơi , sóng vỗ chí anh hùng
Thịnh suy hào kiệt, đâu cần biết 
Tàn mơ thành bại gởi vào không 


Đôi bạn ngư tiều chung tóc bạc 
Chung gió , chung trăng , chung nước sông
Mời nhau chén rựu lòng hương ngát 
Vấn chuyện ngàn xưa tiếng cười trong ...

Lưu Nguyễn tái đáo Thiên Thai bất phục kiến chư tiên tử - Tào Đường

Photobucket

劉阮再到天台不復見諸仙子   曹唐

再到天台太訪玉真
青苔白石已成塵
笙歌寂寞閑深洞
雲鶴蕭條絕舊鄰
草樹總非前度色
煙霞不似往年春
桃花流水依然在
不見當時勸酒人

Lưu Nguyễn tái đáo Thiên Thai bất phục kiến chư tiên tử - Tào Đường

Tái đáo Thiên Thai phỏng Ngọc Chân
Thanh đài bạch thạch dĩ thành trần
Sinh ca tịch mịch nhàn thâm động
Vân hạc tiêu điều tuyệt cựu lân
Thảo thụ tổng phi tiền độ sắc
Yên hà bất tự vãng niên xuân
Đào hoa lưu thuỷ y nhiên tại
Bất kiến đương thời khuyến tửu nhân

Hai chàng Lưu, Nguyễn trở lại Thiên Thai nhưng không gặp các nàng tiên nữ

Về lại Thiên Thai tìm Ngọc Chân
Rêu xanh đá bạc lấm bụi trần
Cung đàn muôn điệu giờ tơ đứt
Mây hạc cùng mây bay trắng ngần
Cỏ buồn như cỏ cây buồn lá
Sương khói buồn hơn bóng núi xuân
Hoa đào theo nước trôi còn đó
Chén rựu xưa mời, đâu cố nhân ...

Xuân Nhật Ngẫu Thành - Trình Hiệu

Photobucket

Xuân Nhật Ngẫu Thành - Trình Hiệu
Vân đạm, phong kinh, cận ngọ thiên
Bàng hoa tùy liễu quá tiền xuyên
Thời nhân bất thức dư tâm lạc
Tương vị thâu nhàn học thiếu niên

Ngày Xuân Ngẫu Hứng
Gió nhẹ vờn mây về giữa trưa
Đường hoa, dặm liễu, nắng đong đưa
Lòng nhàn tự khiển nào ai hiểu
Cứ ngỡ ta vui tựa trẻ đùa ..

Wednesday, June 9, 2010

Giang Thôn Tức Sự - Tư Không Thự

Photobucket

江 村 即 事   司 空 曙

罷 釣 歸 來 不 繫 船
江 村 日 落 正 堪 眠
縱 然 一 夜 風 吹 去
只 在 蘆 花 淺 水 邊

Giang Thôn Tức Sự - Tư Không Thự

Bãi điếu quy lai bất hệ thuyền
Giang thôn nhật lạc chính kham miên
Túng nhiên nhất dạ phong xuy khứ
Chỉ tại lô hoa thiển thủy biên

Chuyện Xóm Ven Sông
Say câu nên mệt chẵng buộc thuyền
Xóm khuya, sông lặng... mộng giấc hiền
Dù gió đêm nay đùa thuyền dạt
Lạc cạnh bờ lau bãi đất liền  ...

Câu xong lại ngại buộc thuyền
Vì cơn buồn ngủ , ngại phiền xóm đêm
Dẫu khuya gió chướng nỗi lên
Sáng mai thuyền lạc bên thềm ngàn lau ...

Thursday, June 3, 2010

Thạch anh xanh

Công thức hoá học : SiO2
Kết cấu : Lục phương .Độ cứng : 7 .Tỷ trọng : 2.60 .Độ khúc xạ : 1.54- 1.55
Người Hồng Kông cũng gọi viên đá này là “Thạch anh xanh huyền ảo”, một loại đá trong gia tộc Thạch anh, cơ bản có tính vật lý, hoá học, và quang học giống nhau, trong quá trình hình thành, có bao gồm chất inclusions xanh. Nếu chất inclusions có mầu đỏ, trắng hay đa mầu, sẽ lần lượt tạo nên Thạch anh huyền ảo đỏ; Thạch anh huyền ảo trắng hay Thạch anh huyền ảo đa mầu tạo nên Thạch anh huyền ảo mầu sắc phong phú.
Trong việc truyền đạo Lazaris tối cao của thời đại mới, màu xanh là ánh sáng may mắn của vũ trụ, vùng ngực của cơ thể con người chúng ta cũng là ánh sáng xanh. Thực tế, thì từ trường giống như cây cỏ mùa xuân hân hoan phấn khởi, phồn vinh thịnh vượng, buôn bán phát đạt, phúc lộc dồi dào, mọi điều tốt đẹp đến.Vì vậy, các loại đá Thạch anh quý màu xanh là biểu tượng “Thạch anh tài lộc ” của thời đại mới, hơn nữa tài lộc còn mang ý nghĩa rộng là khí vận tốt, may mắn, cơ hội tốt, những người bạn tốt, và quý nhân phù trợ ...vv. Màu xanh cũng được gọi “Tài lộc chính đáng ” , thể hiện chúng ta nỗ lực, chăm chỉ làm việc thì đạt được thành quả chính đáng, khác với tài lộc không phải do cần cù lao động làm ra hay tài lộc không chính đáng.
Thạch anh xanh huyền ảo là đá quý của thời đại mới, dùng khi muốn vui vẻ, cầu tài, sẽ mang lại hiệu quả, loại “Thạch anh” này được lưu hành rộng rãi nhất.
Cách dùng
1. Khi nằm ngửa, đặt Thạch anh xanh huyền ảo ở vùng ngực, có tác dụng giải sầu, hết buồn, mang lại tâm trạng vui vẻ.
2. Mỗi sáng trước khi ra khỏi nhà, cầm Thạch anh xanh huyền ảo để ở gần my, đầu nhọn hướng lên trên, nghĩ ngày hôm nay đi những nơi nào, gặp những ai, nói chuyện gì, đạt kết quả như thế nào vv..., nếu tập trung nghĩ thầm 3 đến 5 phút, sau đó hãy xuất phát thì làm bất cứ việc gì đều được “toại nguyện như ý”.
3. Khi đi ra ngoài, có thể đeo trong mình Thạch anh xanh huyền ảo, hoặc dùng trâm cài lên ngực, hoặc đeo lên túi áo ngực, đàn ông cũng có thể để trong túi quần, có tác dụng mang lại may mắn cả ngày. Quý bà, quý cô, các bạn gái có thể để trong túi da, nhưng không được hiệu quả lắm, phải vuốt ve, tiếp xúc trực tiếp, để cảm nhận từ trường may mắn của màu xanh.
4. Khi ngồi thiền, hai tay có thể cầm Thạch anh xanh huyền ảo, tay trái cầm viên mũi nhọn hướng vào trong, tay phải cầm mũi nhọn hướng ra ngoài, có tác dụng hút từ trường may mắn màu xanh trong thế giới tự nhiên lên cơ thể, làm thay đổi vận may.
5. Viên Thạch anh xanh huyền ảo không lớn lắm, các bạn nếu muốn cầu tài lớn, hãy dùng bảy viên để xếp thành hình “bẩy ngôi sao tài lộc”, dùng laze để liên kết, sớm tối mỗi ngày nghĩ thầm, thì nguyện vọng sẽ thành hiện thực.

Thạch anh Sugilite
Tên gọi khác: Lô phù lai thạch - Luvulite, Lavulite. Thạch anh Sugilite là một loại đá quý hiếm và rất quý, do nhà thăm dò dầu mỏ Mr.Kenichi Sugi phát hiện ở Nhật Bản năm 1944, cho nên tên của ông đã được dùng để đặt cho tên cho loại đá quý này: Năm 1987, Thạch anh Sugilite được giới thiệu tại triển lãm Tucson (Hoa Kỳ), từ đó đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới. Nó có mầu tía hết sức tươi tắn và rực rỡ, nên được gọi là “màu tía hoàng gia” (Royal Purple), có đặc tính từ bi, linh tính, trí tuệ.
Công thức hoá học : (K’Na)(Na’’Fe).2(Li.Fe)Si12O30 .Kết cấu : Hệ lập phương .Độ cứng : 6-6,5 .Tỷ trọng : 3,12 .Độ khúc xạ : 2,37 .Các nước sản xuất chủ yếu : Nam Phi, Nhật Bản, Hoa Kỳ.
Đặc tính
Thạch anh Sugilite là một loại đá quý hiếm và rất quý, do nhà thăm dò dầu mỏ Mr.Kenichi Sugi phát hiện ở Nhật Bản năm 1944, cho nên tên của ông đã được dùng để đặt cho tên cho loại đá quý này: Năm 1987, Thạch anh Sugilite được giới thiệu tại triển lãm Tucson (Hoa Kỳ), từ đó đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới. Nó có mầu tía hết sức tươi tắn và rực rỡ, nên được gọi là “màu tía hoàng gia” (Royal Purple), có đặc tính từ bi, linh tính, trí tuệ.
Cách dùng
1. Khi có người người cảm thấy giận dữ, u uất, đau buồn … tới mức cực đoan, thì hãy đưa loại đá quý này cho người đó cầm trong tay hoặc đeo trước ngực gần tim, kết hợp thở sâu, thì sẽ lấy lại được thăng bằng, thoát khỏi tình trạng cực đoan.
2. Năng lượng của đá quý này có tính mềm mại, tinh tế, lâu bền như “thép bọc trong bông”, nên có thể loại bỏ từ trường âm, làm cho mạch máu trở nên trong sạch, nhịp nhàng, khôi phục sự cân bằng, mạnh khoẻ cho cơ thể.
3. Theo quan niệm mới về sức khoẻ, thì các bệnh như ung thư, nhọt độc đều do từ trường âm của tinh thần bị tích lũy quá nhiều và quá lâu gây ra, mà Thạch anh Sugilite có khả năng tiêu trừ phần từ trường âm ấy trong tinh thần của con người, vì vậy đề nghị người có bệnh nên cầm Thạch anh Sugilite trong tay rồi ngồi thiền hoặc gắn nó ở vùng đau, đồng thời tưởng tượng ra ánh sáng trắng của Thạch anh Sugilite sẽ tiêu trừ các nhọt độc ấy.
4. Đeo Thạch anh Sugilite trên vùng giữa lông mày rồi lắng tâm suy nghĩ, bản thân sẽ có được trạng thái quên mình, có cảm giác như trao đổi được với đấng cao linh (Hight – Being); giúp cho con người có thể nhớ về kiếp trước, các nhân sỹ ngày nay cũng dùng Thạch anh Sugilite để mở chức năng của con mắt thứ ba.
5. Đối với “bệnh Nhân quả” mà y học hiện đại không thể giải thích và điều trị được, thì có thể thử dùng Thạch anh Sugilite để lắng tâm hoặc phối hợp với thôi miên một cách thích đáng, như vậy có thể loại trừ được nguyên nhân gây bệnh.
6. Dùng Thạch anh Sugilite làm dây chuyền, vòng đeo cổ, sẽ có lợi cho sinh hoạt và công việc hàng ngày, trong đối nhân xử thế sẽ làm tăng sự hoà hợp, thân thiện, thân ái, thông cảm, dễ tranh thủ được tình cảm của người khác, được mọi người tin cậy, tăng khả năng giao tiếp.
7. Đeo Thạch anh Sugilite ở gần trán mà xuy xét sự việc, có thể nâng cao được tầm nhìn về người đời, hiểu được mọi sự biến đổi, thông suốt nhân tình thế thái, làm cho công viêc đạt thành công mỹ mãn.
8. Đeo Thạch anh Sugilite khi đi làm, đi lái xe, thì sẽ có được tâm trạng vui vẻ như đi chơi, đối xử chu đáo với mọi người, sự việc, sự vật mà mình gặp, có được thái độ săn sóc và hài hước, chứ không quá nghiêm túc.
Nếu bạn nhìn thấy một viên đá như thế này trên đường, thì bạn đừng có coi thường nó, nó có thể là một viên đá đặc biệt. Nhưng các bạn ở Đài Loan không có cơ hội nhìn thấy viên đá như thế này trên đường, đây là một viên đá quý và rất hiếm thấy, thậm chí ở những nơi sản xuất ra nó như Nhật Bản, Nam Phi, cũng có số lượng rất ít.
Đem Thạch anh mầu tím, có tần suất cao làm thành hình con mắt, có tác dụng khai thác chức năng của con mắt thứ ba. Có thể dùng Băng đô buộc cố định nó ở vùng con mắt thứ ba, sau đó lắng tâm suy nghĩ. Chúc bạn sớm thành công.


Thạch anh Tường vi
Tên gọi khác: Đá Hoa hồng. Ấm áp, mạnh mẽ, nhiều mầu sắc, nó rất dễ làm ấm áp trái tim của con người, đeo nó ở trước ngực thì ta sẽ hấp thu được tất cả những gì mà thiên nhiên dành cho. Công thức hoá học : (Mn,Fe,Mg)SiO3 .Kết cấu : Hệ chéo 3.Độ cứng : 5,5-6,5 .Tỷ trọng : 3,4-3,7 .Độ khúc xạ : 1,71-1,75.Các nước sản xuất chủ yếu : Brazin, Uc , Hoa Kỳ, Đài Loan.
Đặc tính Ấm áp, mạnh mẽ, nhiều mầu sắc, nó rất dễ làm ấm áp trái tim của con người, đeo nó ở trước ngực thì ta sẽ hấp thu được tất cả những gì mà thiên nhiên dành cho.
Cách dùng
1. Những thỏi Thạch anh Tường vi nhỏ, nõn nà dùng để đeo làm đồ trang sức. Thạch anh Tường vi khối lớn, mặt cắt ngang, có chứa Mangan Oxy hoá, trông giống như một bức tranh sơn thuỷ, có thể dùng trang trí trên tường để thưởng thức.
2. Dây chuyền, lập lắc được làm bằng Thạch anh Tường vi có thể làm tiêu tan những trạng thái hoài nghi, mê hoặc, lầm lạc trong tư tưởng con người, có thể nhìn rõ các thực trạng, giữ cho mình được yên tĩnh, có niềm tin.
3. Nhân viên nghiệp vụ, nhân viên tiếp thị khi đi làm việc đeo loại đá quý này, không những tăng thêm sức hấp dẫn thân thiện, mà còn tránh được những sự công kích, những trắc trở, thất bại do tác nhân bên ngoài nhất thời gây ra, như vậy bản thân sẽ không mất sự tự tin, dũng cảm tiến lên, đạt tới thắng lợi cuối cùng.
4. Trước khi lắng tâm ngồi thiền, hãy ngắm nghía màu sắc phấn hồng của Thạch anh Tường vi, trong lòng sẽ nảy sinh tình cảm cao quý, giàu lòng từ bi, nâng cao tần suất quanh mình, sự hiểu biết càng thêm sắc bén.
5. Cầm viên Thạch anh Tường vi mà ngồi thiền, tuy năng lực tinh nhạy có kém, nhưng tâm hồn sẽ rộng mở hơn.

Ảo ảnh Thạch anh trắng
Lý tính, hoá tính, quang học tính cơ bản đều giống với Thạch anh. Do có nhiều “tro núi lửa sắc trắng” bao bọc, trông giống như núi trập trùng, cũng giống như có Thạch anh ở trong, nên gọi là “Ảo ảnh Thạch anh trắng”. Sử dụng một cách thông minh, những ảo ảnh sắc trắng này được coi là “lưới lọc”, nó lọc các khí bệnh và từ trường âm trong cơ thể, do đó, nó đặc biệt tốt cho sức khoẻ.
Công thức hoá học : SiO2 .Kết cấu : Hệ lục phương .Độ cứng : 7 .Tỷ trọng : 2,60 .Độ khúc xạ : 1,54-1,55
Đặc tính
Lý tính, hoá tính, quang học tính cơ bản đều giống với Thạch anh. Do có nhiều “tro núi lửa sắc trắng” bao bọc, trông giống như núi trập trùng, cũng giống như có Thạch anh ở trong, nên gọi là “Ảo ảnh Thạch anh trắng”. Sử dụng một cách thông minh, những ảo ảnh sắc trắng này được coi là “lưới lọc”, nó lọc các khí bệnh và từ trường âm trong cơ thể, do đó, nó đặc biệt tốt cho sức khoẻ.
Cách dùng
1. Khi tình trạng sức khoẻ không được tốt, có thể thường xuyên cầm hai thỏi Ảo ảnh Thạch anh trắng rồi ngồi, đầu nhọn ở trong tay trái hướng vào trong, đầu nhọn trong tay phải hướng ra ngoài, như vậy sẽ có tác dụng lọc tuần hoàn.
2. Nếu tìm được một viên Ảo ảnh Thạch anh trắng cỡ lớn từ 1kg trở lên, thì có thể cầm bằng hai tay mà ngồi thiền, tay trái để ở trên, tay phải để ở dưới.
3. Người gặp vận rủi, người bị rất nhiều sự việc phiền toái giày vò, có thể cầm Ảo ảnh Thạch anh trắng rồi ngồi thiền, như vậy có thể cải thiện được từ trường của bản thân, cũng là cải thiện vận mệnh của mình. Các viên Thạch anh đã dùng qua như vậy đều phải khử ngay từ tính, tuyệt đối không được đưa cho người khác dùng.
4. Các bạn không muốn nhiễm bệnh khí hoặc vận rủi, có thể dùng Ảo ảnh Thạch anh trắng làm thành dây chuyền đeo ở trước ngực.
5. Những bạn phải đi vào những nơi có từ trường xấu như bệnh viện, bệnh xá, nhà xác, nhà tang lễ, những nơi công cộng, có thể đeo Ảo ảnh Thạch anh trắng hoặc bỏ vào trong túi áo, túi quần, ít nhiều đều có tác dụng ngăn ngừa được bế khí xâm nhập vào cơ thể.
6. Nếu có Ảo ảnh Thạch anh trắng hình trụ, hình hồ lô nhỏ, hoặc hình kim tự tháp, thì có thể đặt nó ở bên trong kính chắn gió của xe, có thể có tác dụng ngăn chặn sát khí, hoá giải xung đột, ngăn ngừa tai nạn xe cộ và các sự cố bất thường.
Ảo ảnh Thạch anh trắng không nhiều, nhưng cũng không phải là khó kiếm, chỉ cần chú tâm một chút là được, trong mỗi một lô hàng, ít nhiều cũng có thể tìm thấy một chút. Đây là một viên Ảo ảnh Thạch anh trắng rất điển hình, từng tầng từng tầng một, càng ngày càng cao lên, đây cũng là nhật ký của trái đất, bởi vì nó ghi lại những hiện tượng biến động của trái đất.

Yên Thạch anh
Năng lượng của Yên Thạch anh tương đối sâu kín, vững vàng, lắng đọng. Lúc mới cảm ứng thì thấy không mạnh mẽ, nhưng rồi sau đó nó sẽ thể hiện đầy đủ sức mạnh là dùng để hút bế khí, hoặc để tránh tà khí, khi đó hiệu quả là tốt nhất. Ngày nay, có rất nhiều Yên Thạch anh là do Thạch anh trắng đã được chiếu xạ Côban và thay đổi sự sắp xếp tổ hợp phân tử và phản ứng với kim loại vi lượng mà thành, nhưng nó vẫn là loại đá quý được người tiêu dùng rất ưa chuộng.
Công thức hoá học : SiO2 .Kết cấu : Hệ lục phương .Độ cứng : 7 .Tỷ trọng : 2,6
Độ khúc xạ : 1,54-1,55 .Các nước sản xuất chủ yếu : Brazin, Hoa Kỳ, Châu Phi.
Đặc tính
Năng lượng của Yên Thạch anh tương đối sâu kín, vững vàng, lắng đọng. Lúc mới cảm ứng thì thấy không mạnh mẽ, nhưng rồi sau đó nó sẽ thể hiện đầy đủ sức mạnh là dùng để hút bế khí, hoặc để tránh tà khí, khi đó hiệu quả là tốt nhất. Ngày nay, có rất nhiều Yên Thạch anh là do Thạch anh trắng đã được chiếu xạ Côban và thay đổi sự sắp xếp tổ hợp phân tử và phản ứng với kim loại vi lượng mà thành, nhưng nó vẫn là loại đá quý được người tiêu dùng rất ưa chuộng.
Cách dùng
1. Thường xuyên đeo vòng tay làm bằng Yên Thạch anh vào tay trái giúp lọc hút các bế khí, khí bệnh trong cơ thể.
2. Các thầy dạy khí công, thầy thuốc khám chữa bệnh, thầy mở huyệt cho người khác, khi chữa bệnh, hai tay họ đều đeo vòng tay làm bằng Yên Thạch anh cùng với các chuỗi hạt để đề phòng khí bệnh xâm nhập và cơ thể
3. Chỗ nào đó trên cơ thể có cảm giác đau, hãy đặt Yên Thạch anh lên chỗ đó, quan sát ánh sáng trắng phát ra, đó là từ trường giúp giảm đau, hút ra những từ trường âm. Nhưng sau khi đã khỏi đau, vẫn cần đến thầy thuốc khám bệnh để tìm ra nguyên nhân mà giải quyết cho triệt để.
4. Trong khi bận bịu vì việc công hay việc tư, nên thường xuyên vuốt ve vuốt, nhìn ngắm Yên Thạch anh, nó sẽ giúp thư giãn đầu óc, để có thể thấy rõ các tình huống phức tạp, làm việc sẽ đạt hiệu quả cao, có những cách ứng xử nhanh, trực tiếp.
5. Khi ngồi thiền, nên cầm viên Yên Thạch anh trong tay, đặt ở huyệt Đan điền, sẽ giúp cho khí dồn tới Đan điền, tích trữ năng lượng cần thiết cho cơ thể.
6. Nếu có Yên Thạch anh cỡ lớn hình cầu hoặc hình trụ, không thể cầm được ở trên tay, thì có thể trực tiếp ngồi lên trên nó, cho nó tác động trực tiếp với luân xa thân, hoặc có thể tựa nó ở phía sau ở khoảng cuối xương sống, các cách làm đó đều có thể loại bỏ bế khí trong cơ thể, tăng cường năng lượng cho luân xa thân.
7. Các bạn gái dùng Yên Thạch anh làm thành dây lưng, và đồ trang sức đeo trên người, thì có thể điều tiết được những khiếm khuyết về phụ khoa, tăng cường năng lượng cho luân xa mông, tăng cường thể lực, sức sống và tăng cường cảm xúc trong tình yêu.
8. Vòng đeo ở chân có phối hợp Yên Thạch anh có thể làm giảm áp lực ở đầu, làm giảm chứng váng đầu, đau đầu, cũng có thể loại bỏ bế khí ở xung quanh thân thể, duy trì sức khoẻ toàn thân.
9. Vòng chân có phối hợp Yên Thạch anh cũng có thể cải thiện tình trạng sốc nổi, nôn nóng, khiến cho môi trường êm lắng, công việc được trôi chảy.
10. Các đồ trang sức như dây chuyền, nhẫn v.v… làm bằng Yên Thạch anh, khi đeo trên người, chúng sẽ là một thứ bùa hộ mệnh, trừ tà khí.Một viên Yên Thạch anh bình thường thì có mầu khói và đen, viên Thạch anh này thì khác, có thể thấy nó có nhiều lớp mầu khác nhau, tạo thành một viên Thạch anh độc đáo, đặc biệt. Nhưng bạn có có thể gặp và có được nó hay không còn tuỳ vào vận may của bạn.


Thạch anh tóc
Thạch anh này hàm chứa nhiều loại đá quặng, hình kim, như bên trong bọc những sợi tóc, nên gọi là “Thạch anh tóc ”. Bình thường, Thạch anh tóc chứa nhiều chất Rutile nên thường có mầu vàng, mầu đỏ, mầu sữa, cũng có thể gọi Thạch anh tóc mầu vàng là Thạch anh Titan. Thạch anh tóc chứa nhiều chất Black Tourmaline, nên thường có mầu tóc đen, Thạch anh tóc chứa nhiều chất Actinôlit nên thường có mầu xanh lục. Từ trường của Thạch anh tóc so với các Thạch anh thường khác rắn hơn, mạnh hơn, vì màu sắc (tần suất rung) khác nhau, nên tác dụng lên các vùng khác nhau của cơ thể, cũng có tác dụng và cách dùng khác nhau.
Công thức hoá học : SiO2 .Kết cấu : Lục phương .Độ cứng : 2.60 .Tỷ trọng : 2.60
Độ khúc xạ : 1.54-1.55 .Các nước sản xuất chủ yếu : Brazin, Châu phi
Đặc tính
Thạch anh này hàm chứa nhiều loại đá quặng, hình kim, như bên trong bọc những sợi tóc, nên gọi là “Thạch anh tóc ”. Bình thường, Thạch anh tóc chứa nhiều chất Rutile nên thường có mầu vàng, mầu đỏ, mầu sữa, cũng có thể gọi Thạch anh tóc mầu vàng là Thạch anh Titan. Thạch anh tóc chứa nhiều chất Black Tourmaline, nên thường có mầu tóc đen, Thạch anh tóc chứa nhiều chất Actinôlit nên thường có mầu xanh lục. Từ trường của Thạch anh tóc so với các Thạch anh thường khác rắn hơn, mạnh hơn, vì màu sắc (tần suất rung) khác nhau, nên tác dụng lên các vùng khác nhau của cơ thể, cũng có tác dụng và cách dùng khác nhau.
Cách dùng
1. Dùng Thạch anh tóc màu xanh lục đặt vào vùng tim, trước khi đi làm vào buổi sáng mỗi ngày, hít sâu Thạch anh tóc xanh từ ba đến năm lần, và hãy nghĩ màu xanh bao trùm toàn thân, có tác dụng tăng chí tiến thủ, có thể thích nghi với mọi thách thức, thay đổi tình thế, tạo cục diện mới.
2. Các bạn trai nếu chức năng đàn ông kém, hãy để Thạch anh tóc xanh vào huyệt mệnh môn của luân xa mông, vùng bụng dưới, vùng lưng ngay với rốn, kết hợp hít một hơi dài, nghĩ đến màu xanh hoà trong cơ thể, từ trường hợp lại của đá Actinôlite và Thạch anh, có tác dụng tự cải thiện đáng kể tình hình.
3. Khi đi du lịch, đàm phán, công tác nghiệp vụ, hãy đeo Thạch anh tóc xanh, có tác dụng mang lại may mắn, cơ hội tốt; Thạch anh tóc xanh cũng được gọi là một loại Thạch anh tài lộc.
4. Nếu có người hay do dự, không quyết đoán, chần chừ, khi định quyết một vấn đề, hãy nên đeo Thạch anh tóc vàng, để gần vùng thần kinh Thái dương, kết hợp thở gấp trong thời gian ngắn,sẽ nhanh chóng có quyết định chính xác.
5. Dùng Thạch anh tóc vàng để gần vùng thần kinh Thái dương, và tư duy, có tác dụng tăng chí tiến thủ, gan dạ, sáng suốt, phát huy tính sáng tạo, có dũng khí tiếp nhận những thách thức, thử nghiệm và xác định được những việc làm, để có hiệu quả thành công nhất.
6. Đối với người cả tin, mềm lòng trước những lời khẩn cầu, van xin của người khác, thường làm nhiều việc đi ngược lại lợi ích của bản thân, thì trong khi hội đàm hãy cầm Thạch anh tóc vàng, có tác dụng giữ vững lập trường, mà không hứa tuỳ tiện.
7. Đối với người dễ bị những lời nói của nhân viên tiếp thị hoặc những lời dỗ ngon ngọt của người yêu làm mê hoặc, nên đeo bên mình Thạch anh tóc vàng, có thể đủ sức sáng suốt, nhận ra sự thực, không dễ bị lừa.
8. Các bạn gái nếu có thể chất yếu, khí huyết không điều hoà, hãy đeo nhiều Thạch anh tóc đỏ, để bổ sung từ trường cho ba vùng dưới (vùng mông, vùng rốn, và vùng thái dương)
9. Các bạn gái nếu không đủ lòng nhiệt tình, tính nhỏ mọn, không chủ động và có hiện tượng lãnh cảm, dù có vẻ ngoài xinh đẹp, cũng không được chồng, bạn trai yêu quý, đề nghị nên đeo nhiều Thạch anh tóc đỏ, để tăng cường sức sống, sức hấp dẫn, và sự thân thiện.
10. Các bạn gái có thể đeo Thạch anh tóc đỏ dưới vùng eo, đeo cả lúc ngủ, có tác dụng điều tiết, chữa bệnh phụ khoa.
11. Các em nhỏ, những người mới đi làm, và những người đang là lính,.v.v. nhát gan, yếu đuối, thiếu dũng khí, hãy đeo Thạch anh tóc bất kỳ màu nào, đều có hiệu quả tăng trường khí toàn thân, có dũng khí, và niềm tin. Cũng có thể dùng làm bùa hộ mệnh, bùa may mắn.
12. Pháp sư, đạo sỹ, thầy thuốc chữa bệnh bằng tâm linh v.v… đeo Thạch anh tóc có thể là một loại bùa hộ mệnh rất tốt, phòng sự truyền nhiễm của khí bệnh, cũng phòng được sự quấy nhiễu của các cô hồn, và sự xâm hại của tà pháp.
13. Đối với các bạn thường phải làm đêm, hoặc phải vào bệnh viện, buồng bệnh, nghĩa địa, hoặc đến những nơi kinh doanh không tốt (nơi có vẩn khí nặng), nên đeo Thạch anh tóc có đủ màu sắc, có tác dụng phòng tránh vẩn khí và sự quấy nhiễu của các cô hồn dã quỷ.
Các sợi tóc trong Thạch anh tóc rất đẹp, ngắm kỹ như bước vào thế gới huyền ảo, làm mê lòng người. Viên Thạch anh này được mệnh danh là sợi tóc lãng mạn, chính những sợi tóc đó đã nâng cao giá trị của viên Thạch anh tóc.
Vì có chứa đá Actinôline bên trong có màu xanh, nên cũng được gọi là Thạch anh tóc xanh .Thạch anh tóc đỏ, làm người ta liên tưởng đến những cô gái tóc đỏ Nam Âu bốc lửa.
Photobucket

Mỗi viên đá ứng với mười hai tháng trong năm và ứng với bổn mạng từng người sinh trong mỗi tháng. Hãy xem viên đá của bạn sẽ đem lại gì cho chủ nhân nó ?


+ Tháng 1: Garnet - Ngọc hồng lựu
Nghe tên gọi bạn sẽ nghĩ đến loại ngọc màu đỏ? Không chỉ vậy, Garnet có đủ loại màu sắc, chỉ thiếu màu xanh dương. Ngoài ra còn đủ hình dáng, phù hợp với thị hiếu. Người sinh tháng một đeo đúng loại ngọc bên mình, ngọc sẽ dẫn đường trong đêm tối, soi sáng chủ nhân hơn hẳn người khác. Người Ai cập cho rằng, Garnet là thuốc giải những vết rắn cắn và ngộ độc thức ăn. Đây là viên đá kỉ niệm 2 năm ngày cưới.
+ Tháng 2: Amethyst - Thạch anh tím
Có rất nhiều loại tím của loại ngọc này: từ tím el lệ, đinh hương tím nhạt đến mạnh mẻ tím ngả sang đen. Đẹp nhất là tìm trầm ánh hồng. Người sinh tháng 2 mang đúng ngọc sẽ giúp chủ nhân luôn sáng suốt, không phải "say rượu " cũng như "say tình ", an toàn thoát khỏi sự lừa dối, phản bội. Đây còn là loại thần dược chữa bệnh hói đầu, làm đẹp da. Viên đá kỉ niệm 6 năm ngày cưới
+ Tháng 3: Aquamarine - Ngọc xanh biển
Có màu xanh tươi sáng của biển. Ngọc trợ giúp những ai lên đenh trên biển, là món quá quý giá của những cư dân lênh đênh trên biển, thủy thủ hay người đi biển. Nằm mơ thấy ngọc cho thấy phải kết bạn mới. Ngoài kiến thức và tầm nhìn, người sinh tháng 3 mang ngọc xanh biển còn có đựoc tình yêu, sự trìu mến. Viên đá kỉ niệm 19 năm ngày cưới.
+ Tháng 4: Diamond - Kim cương:
Loại đá cứng nhất với thần chất cacbon. Mảnh vụn của các ngôi sao, nước mắt của các vị thần, hay ảnh chớp kết tinh đều là những hình ảnh ẩn dụ chỉ kim cương. Thời xưa, chỉ có vua mới đựơc đeo kim cương, biểu tượng của sức mạnh, lòng can đảm và sự bất khuất. Qua nhiều thế kỉ nó trở thành món quả tối thượng của tình yêu.Kỉ niệm 10 năm và 60 năm ngày cưới.
+ Tháng 5: Emerald - Ngọc Lục bảo
Là nữ hoàng các loại đá và là viên đá của các nữ hoàng. Quý nhất là màu xanh thuần khiết hoặc xanh lá hơi ngả xanh dương, như cả một khu vườn tươi mát. Ngọc lục báo giúp cho thị lực và trí tuệ luôn sâu sắc. Đi đường dài, chúng bảo vệ chủ nhân khỏi hiểm họa. Người mang viên ngọc xanh còn có thể dự đoán tương lai dó có trực giác tốt.Viên đá kỉ niểm 20 và 35 năm ngày cưới
+ Tháng 6: Ngọc trai
Là sản phẩm hình thành khi trai biển tiết dịch bao lấy một vật thể lạ xâm nhập. Có hiều màu từ hồng trắng đến đen. Ngoài hình tròn phổ biến còn có hình bán cầu, hình giọt nước. Ngọc trai phương đồng được ví như viên đá của mặt trăng, biểu tượng của tính khiêm tốn, sự trong trắng và thuần khiết. Chúng còn là hình ảnh của một cuộc hôn nhân bền vững, hạnh phúc.
+ Tháng 7: Ruby - Hồng ngọc
Như tên gọi, là một loại đá có sắc đỏ thắm. Hồng ngọc là loại đá bền và có độ cứng chỉ sau kim cương. Những viên hồng ngọc lớn rất hiểm và đắt gấp 2-3 lần viên kim cương cùng cỡ. Lấp lánh như ánh sáng của sao hỏa, hồng ngọc có thể chữa lành bệnh thật và giảng hòa cho các đôi tình nhân đang có chiến tranh. Viên đá kỉ niệm 15 năm và 40 năm ngày cưới.
+ Tháng 8: Đá Peridot
Vẫn được ví như " Ngọc lục bảo chiều tà ". Vì dưới ánh đèn, viên đá lấp lánh sắc xanh ngọc lục bảo. Peridot chính hiệu trong suốt, có nhiều màu, từ xanh vàng đến xanh sáng. Tượng trưng cho tài hùng biện, thuyết phục, peridot đựoc coi là bùa hộ mệnh và là thần dược chữa viêm xoang. Nếu cẩn trong vàng,con xua tan nổi sợ bóng đêm.Viên đá kỉ niệm 16 năm ngày cưới
+ Tháng 9: Sapphire
Có đủ các màu. Phổ biến nhất là có màu xanh đập. Đặc biết, đá Sapphire không có màu đỏ. Loại đá này cũng rất cứng. Các cặp vợ chồng ngày xưa có một niềm tin mãnh liệt vào loại đá này. Họ tin rằng,những người có tâm địa độc ái khi đeo đá Sapphire sẽ không lấp lánh. Viên đá kỉ niệm 5 và 45 năm ngày cưới.
+ Tháng 10: Opal - Ngọc mắt mèo.
Có hơn một tá loại đá Opal rực lỡ, óng ánh, thay đổi sắc màu dưới những ánh sáng khác nhau. Loại phổ biến nhất có thân màu trắng nhấp nháy nhiều sắc màu của lửa. Tựong trưng cho sự hy vọng, sự ngây thơ. Thời Trung cổ, những cô gái tóc vàng cài đá Opal để giữ màu tóc. Còn các nhà văng cho rằng nó giúp chủ nhân trở nên vô hình khi cần. Viên đá kỉ niệm 14 năm ngày cưới.
+ Tháng 11: Citrine
Tên gọi bắt nguồn từ một loại trái cây giống chanh Đây là một tập hợp thạch anh có màu sắc vàng nhạt đến nâu vàng. Thịnh hành nhất là màu vàng,cam bắt mắt.Người xưa dùng Citrine để phòng ngừa dịch bệnh, xấu xa, những ý nghĩ tội lỗi. Nó còn đựoc dùng để chữa vết rắn cắn và nọc của các loài bò sát khác.Viên đá kỉ niệm 13 năm ngày cưới.
+ Tháng 12: Topaz
Topaz theo tiếng Hy Lạp nghĩa là tỏa sáng, mang nhiều màu sắc từ không màu đến vàng cam, đỏ, nâu mật, xanh lá... Nhưng chỉ có Topaz xanh dương là tượng trưng cho người sinh tháng 12. Không chỉ đem lại sức mạnh, Topaz còn có thể hạ hỏa người nộ khí, khôi phục sự khôn ngoan, chữa lành suyễn, giảm mất ngủ, thậm chỉ các nhà thần học cho rằng, nó có thể giúp chủ nhân biến mất lúc nguy cấp.Viên đá kỉ niệm 4 năm ngày cưới.




1. Amber: (Hổ phách)
Các bản viết của Trung Quốc đề cập đến loại đá " mang linh hồn của hổ " đã có từ năm 92 sau Công Nguyên. Hoạt động khai thác và thu gom thương mại được ghi nhận từ năm 1264.
2. Amethyst: (Thạch anh tím)
Loại thạch anh đậm màu thủy chung đã có từ 25.000 năm trước. Vết tích đựoc tìm thấy ở Pháp, nơi thạch anh tím đựoc người tiền sử dụng làm đá trang trí. Thạch anh tím cũng xuất hiện trong tàn tích của con người thời đại đá mới. Trong thời Trung cổ thạch anh tím đựoc dùng để chữa bệnh.
Màu của đá Amethyst vẫn được coi là màu của hòa bình. Khi bạn đeo Amethyst, có nghĩa là bạn đã mời gọi tình yêu và niềm vui đến với mình. Người xưa tin rằng đá Amethyst làm tăng thêm tính năng dũng cảm cho con người. đặt Amethyst dưới gối sẽ chữa được chứng mất ngủ. Đối với các tín hữu Thiên Chúa giáo, Amethyst tượng trưng cho sự khiên tốn. Họ cũng cho rằng, đó là một trong những viên đá làm nền móng cho thành đường Jerusalem.
3. Aquamarine: (Ngọc xanh biển)
Tương truyền, loài đá này xuất phát từ hòm châu báu của các nàng tiên cá, trôi dạt lên bờ từ dưới đáy biển. Người Hy Lạp bắt đầu đeo "bùa" ngọc này từ năm 500 trước công nguyên.
4. Diamond: (Kim cương)
Những viên kim cương có lẽ đựoc phát hiện lần đầu ở Ấn Độ, khoảng năm 800 trước công nguyên. Bắt đầu từ năm 1866, kim cương được phát hiện ở Nam Phi, gây một cơn sốt trên toàn cầu.
5. Emerald: (Ngọc lục bảo)
 Được đánh giá cao từ hàng nghìn năm trước, ngọc lục bảo được xem là viên của Thần Vệ nữ bởi ánh xanh lấp lánh. Những nhà tiên tri thừơng dùng ngọc lục bảo để việc kinh doanh lợi nhuận hơn, vì họ cho rằng chúng có thể cho họ biết quá khứ, hiện tại và tương lai. Một số người tin rằng đeo ngọc lục bảo sẽ làm tăng thêm trí nhớ và tài hùng biện. Nếu bạn đang mong muốn tình yêu đến với mình, hãy đeo 1 viên ngọc lục bảo gần trái tim và luôn nghĩ về tình yêu, mong muốn của bạn sẽ thành sự thật. Với những người Tín hữu Thiên Chúa, Emerald tượng trưng cho sự bất tử, niềm tin và sự hy vọng. Viên ngọc còn có khả năng chữa bệnh.
6. Jade: (Ngọc Bích)
Khoảng từ năm 2950 trước công nguyên, người Trung Quốc đã coi ngọc bích là viên đá của hoàng gia. Nhưng người Châu Âu lại không biết đến nó cho mãi đến thế kỷ 16 khi nhập khẩu các món đồ bằng ngọc từ Trung Quốc.Thế kỷ 19, phát hiện một loại ngọc ở Tân Thế giới, gọi là Jadeite.
7. Opal (Ngọc mắt mèo)
Câu chuyện về đá Opal bắt đầu ở Úc cách đây hơn 100 triệu năm, khi các sa mạc miền Trung nước Úc còn là một vùng biển nội địa. Nước biển sau đó rút đi, để lại một lòng chảo rộng lớn. Ba mươi triệu năm trước, sự bào mòn của thời thiết đã tạo nên nhiều hợp chất Silic Dioxit chen chân vào cách rãnh đá, lớp đất. Một số trở thành loại đá lấp lánh sách cầu vồng như chúng ta biết hiện nay.
8. Sapphire (đá Saphia)
Những nguồn Sapphire nổi tiếng nhất là Kashmir và Miến Điện. Sapphire Kashmir đựoc phát hiện từ năm 1881, khi một vụ lở đất ở dãy Himalaya đã để lộ những hòn sỏi màu xanh dương tuyệt đẹp.Sapphire được con người đánh giá là quý nhất vào khoảng 800 năm trước công nguyên. Người Ba tư cổ đại tin rằng, màu xanh của bầu trời là do sự phản chiếu của tất cả các đá Sapphire. Thời Trung cổ, người ta thường đeo đá Sapphire để ngăn chặn ma quỷ. Sapphire còn là người bảo vệ cho tình yêu, làm tăng lòng thủy chung, sự chân thật, chống lại những gian trá. Nhiều người tin rằng, Khả năng mang lại sức khỏe và chữa bệnh cũng tiềm ẩn trong Sapphire.Họ cho là Sapphire có thể chữa bệnh thấp khớp, chảy máu cam, đau bụng và cả các bệnh tâm linh.
9. Ruby (Hồng ngọc)
Quên hương nổi tiếng nhất của những viên hồng ngọc đẹp là Miến Điện. Những mỏ hồng ngọc của đất nứơc này còn xưa hơn cả lịch sử. Các dụng cụ khai thác đựơc tìm thấy ở khu mỏ Mogok có từ thời đại đồ đá, đồ đồng. Chính những viên hồng ngọc của các vùng mỏ huyền thoại này mới có được sắc đỏ như " máu chim câu ".
Ở Trung Quốc và Ấn Độ, Ruby được coi là vật hiến tặng hoàn hảo nhất cho Hoàng đế. Và thế kỉ 13, Ruby được coi là viên đá làm tăng sự giàu có. Nhiều người tin tưởng rằng Ruby giúp bảo về ta khỏi những việc tôi lội, tiêu cực và đói kém. Chúng được dùng để bảo vệ người lính khỏi bị thương trong trận chiến. Đôi khi, Ruby được đeo để tăng thêm sức mạnh tâm linh của con người, đem lại sự phấn khởi, làm cho con người tự tin. Bạn sẽ có một giấc ngủ êm đềm nếu đặt Ruby trên giường.
10. Peridot
Đá Peridot đã được khai thác ở Ai Cập cổ trên một hòn đảo tên Zeberget. hòn đảo lại lúc nhúc rắn độc. Chính vì thế, khai thác Peridot là một nghề vô cùng nguy hiểm, cho đến khi có một vị Pharaoh tìm đựoc cách tống khứ loài bò sát này ra biển. Truyền thuyết kể lại rằng viên đá Peridot là một trong những viên đá yêu thích của Nữ hoàng Ai Cập Cleopatra. Đá Peridot chất lượng được khai thác ở các vùng như Arizona, Nauy hay ở những hòn đảo trên biển Hồng Hải, Hawaii. Đôi khi, chúng cũng đựoc tìm thấy trong những mảnh thiên thạch. Người xưa tin việc đặt đá này lên giường sẽ tốt cho hệ thần kinh. Đá Peridot cũng làm giảm những cơn giận dữ và những hành động tiêu cực. Người La Mã thường đo nhận có hạt đá là đá Peridot. Họ tin Peridot sẽ giúp họ yêu đời lạc quan mỗi khi cảm thấy chán nản. Peridot đem lại sự thành công, hòa bình và may mắn cho người sự dụng chúng hoặc dùng để gây ấn tượng, thu hút người khác. Đá có khả năng chưa bệnh về gan, đau thần kinh tọa, đau lưng.
11. Agate:
Đá Agte hay mã não, là một trong những loại khoáng sản lâu đời nhất mà loài người biết đến. Chúng thường được tìm thấy ở Châu Phi, châu Á, Brazil, Ai Cập, Đức, Ấn Độ... Người Ai Cập cổ thừơng dùng mã não làm bùa hộ mệnh hoặc để trang trí. Người Hy Lạp và La Mã thường mang những món nữ trang cẩn Agate, đặc biệt là nhẫn . Truyền thuyết nói rằng đá Agate làm tăng trí nhớ và sự tập trung. Chúng giúp con người nhận thức rõ sự thật và biết chấp nhận hoàn cảnh của mình. Agate còn làm tăng khả năng chịu đựng, khuyến khích tính khiêm tốn.
12. Carnelian:
Tên loại đá này bắt nguồn từ tiếng Latin. Nó có nghĩa là sự sống. Người xưa cho rằng Carnelian có khả năng chữa bệnh. Người La mã lại cho rằng Carnelian đậm màu tượng trưng cho nam giới, viên sáng màu tượng trưng cho nữ giới. Carnelian làm giảm sự giận dữ và có thể cầm máu khi bị thương.
13. Garnet:
Còn được gọi là hồng lựu. Loại ngọc này tượng trưng cho tình yêu vợ chồng và lòng chung thủy. Đó là món trang sức hoàn hảo để làm quà đính ngôn hoặc quà cưới. Năm ngàn năm trước, Garnet đã được người xưa đeo để chống lại ma quỷ. Những người bạn thường trao đội ngọc hồng lựu cho nhau như là một biểu tượng của sự yêu mến, một sự bảo đảm rằng họ sẽ gặp lại nhau trong tương lai. Ngày nay, Garnet tượng trưng cho sự bảo vệ, chống lại những tên trộm cắp. Đá còn làm tăng sinh lực, tính nhẫn nại, giúp điều hòa nhịp tim và sự tuần hoàn máu.
14. Bloodstone:
Theo người Hy Lạp và La Mã, các vận động viên có khả năng chịu đựng cao hơn nếu đeo loại đá này. Thời Trung cổ, nhiều người tin rằng những giọt màu đỏ bên trong đá thực sự là máu của chúa Jesus chảy xuống từ cây thánh giá. Vì thế, loại đá này có một năng lực đặc biệt. Nó có thể làm ngưng chảy máu nếu để làm viên đá chạm vào vết thương. Người Ai Cập xưa cho rằng loại đá này chứa đựng sức mạnh, có thể giải thoát họ khỏi xiềng xích, tù tội, thoát khỏi vòng vây của kẻ thù.
15. Beryl:
Từ thời xa xưa, Beryl đã đựoc dùng như một loại đá thiêng, có khả năng chữa bệnh Brryl có nhiều màu rất đẹp, xanh lá, vàng, xanh pha vàng, xanh biển... Người xưa gọi Beryl là Heliodor có nghĩa là quà tặng của mặt trời. Họ đeo Beryl như một trang sức giúp đem lại may mắn. Nó chiếu sáng sâu thẳm tâm hồn con người. Beryl được người xưa dùng để xua đuổi ma quỷ và những tâm hồn độc ác. Giúp người đi du lịch tránh các mỗi nguy hiểm, chữa các bệnh về tim và cột sống, đem lại trạng thái vui vẻ trẻ trung.
16. Topaz:
Theo truyền thuyết, ngọc Topaz là một trong những viên đá che chở con người chống lại các dịch bệnh, vết thương, đột tử, những phép thuật tiêu cực, đố kỵ và những ý nghĩ điên rồ. Topaz còn được đeo để giúp giảm cân, chữa các bệnh thuộc về hệ tiêu hóa. Nhiều người tin rằng, ngọc Topaz sẽ bảo về cho căn nhà của họ chống lại lửa, những tai nạn bất ngờ,đem lại sức khỏe và tiền bạc. Topaz tượng trưng cho sự thông minh, sắc đẹp, lòng chung thủy và tình bạn chân chính. Topaz giúp xua đuổi những cơn ác mộng, giảm tình trạng mộng du. Làm trạng thái tinh thần thư thả, giảm căng thẳng. Người Hy Lạp còn tin rằng, ngọc Topaz có khả năng tăng lực. Còn người Ai Cập đeo đá Topaz như đeo bùa hộ mệnh.
17. Onyx: (Cẩm thạch)
Cũng được xếp vào loại đá có sức mạnh che chở, bảo vệ. Vì vậy, cẩm thạch thường đựơc người lính sử dụng như là bùa hộ thân khi tham gia chiến trận. Người ta còn đeo loại đá cẩm thạch khi đi vào những con đường tối hay nửa đêm. Bởi vì, chúng có khả năng chống lại những hành động tiêu cực tấn công con người. Đá cẩm thạch là biểu tượng cho tình yêu vợ chồng và đem lại niềm vui. Nếu mơ thấy đá cẩm thạch, bạn sẽ có một cuộc hôn nhân hạnh phúc. Ngoài ra, cẩm thạch còn kiềm chế các thói quen xấu của con người. Vào thời Trung cổ, đá đựoc trạm trổ trên các tượng thân vệ nữ như một lá bùa .